Cách tính thuế đối với cá nhân không cư trú

0
11

Bài viết sau đây, Lawkey sẽ cung cấp những thông tin về cách tính thuế cá nhân không cư trú theo pháp luật Việt Nam. Nếu bạn có thắc mắc hãy liên hệ với công ty dịch vụ kế toán thuế trọn gói của chúng tôi để được giải đáp.

Cũng giống như cá nhân cư trú, thuế thu nhập cá nhân không cư trú cũng được xác định theo phương pháp phù hợp với từng khoản thu nhập chịu thuế khác nhau, cụ thể:   

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh.

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 17 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh x (nhân) thuế suất.

Trong đó: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh đối với đối tượng không cư trú được xác định như doanh thu làm căn cứ tính thuế của đối tượng cư trú.

Còn thuế suất thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân không cư trú phát sinh từ hoạt động kinh doanh sẽ căn cứ vào từng lĩnh vực như sau:

+ Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh hàng hóa: áp dụng thuế suất 1%.

+ Đối với thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ: áp dụng thuế suất 5%.

+ Đối với thu nhập từ hoạt động xây dựng, sản xuất, vận tải và các hoạt động kinh doanh khác: áp dụng thuế suất 2%.

Lưu ý, trường hợp đặc biệt khi cá nhân không cư trú này không chỉ kinh doanh một ngày nghề mà phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh ở nhiều ngành nghề, lĩnh vực khác nhau và doanh thu của từng lĩnh vực không thể tách riêng thì thuế suất thu nhập cá nhân được áp dụng là mức thuế suất cao nhất của lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì đối với cá nhân không cư trú, thuế thu nhập cá nhân đối với nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công x (nhân) 20%.

Trong đó: 20% là thuế suất áp dụng với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.

Còn thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế của đối tượng cá nhân cư trú.

Tuy nhiên, đối với trường hợp cá nhân không cư trú không chỉ làm việc tại Việt Nam mà còn đồng thời làm việc ở nước ngoài và không thể tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thì trường hợp này, tiền lương và tiền công là thu nhập chịu thuế của cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam được xác định theo công thức:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm

Còn nếu cá nhân nước ngoài này có hiện diện tại Việt Nam thì được xác định bằng công thức:

Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam = Số ngày có mặt ở Việt Nam x Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) + Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 ngày

  Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn của cá nhân không cư trú sẽ được xác định theo quy định tại Điều 27 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 19 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó được tính theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân  = tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (×) với thuế suất 5%.

Trong đó, tổng thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn được xác định giống như trường hợp đối với cá nhân cư trú.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo quy định tại Điều 28 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 20 Thông tư 111/2013/TT-BTC thì thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất 0,1 %.

Trong đó, thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân của cá nhân cư trú đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn được xác định là tổng số tiền mà cá nhân này nhận được từ hoạt động chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam và được thể hiện thông qua giá chuyển nhượng vốn mà không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

Giá chuyển nhượng vốn được xác định giống như trường hợp của cá nhân cư trú có thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú hiện nay được xác định theo quy định tại Điều 29 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 21 Thông tư 111/2013/TT-BTC, theo đó được tính theo công thức:

Số tiền thuế thu nhập thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng bất động sản x thuế suất 2%.

Trong đó, giá chuyển nhượng bất động sản đối với người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân không cư trú được xác định bằng toàn bộ số tiền mà cá nhân này nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản, không trừ bất kỳ khoản chi phí nào.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại.

Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được hướng dẫn tại Điều 22 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại của cá nhân không cư trú được xác định theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = thu nhập tính thuế x thuế suất 5%.

Trong đó : Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú phát sinh thu nhập từ bản quyền hoặc nhượng quyền thương mại đều được xác định là phần thu nhập (tiền) vượt trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các sản phẩm sở hữu trí tuệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam.

Thuế thu nhập cá nhân đối với các thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng.

Trường hợp này, thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất 10%.

Công thức này được xác định theo Điều 31 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, trong đó:

Thu nhập tính thuế đối với khoản thu nhập cá nhân không cư trú có được từ việc nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam được xác định là phần giá trị tài sản được thừa kế, hoặc quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh. Còn thu nhập từ việc trúng thưởng của cá nhân không cư trú thì chỉ được tính trên phần giá trị tài sản vượt quá 10 triệu đồng mà người này nhận được từ việc trúng thưởng tại Việt Nam. theo từng lần trúng thưởng.

Có thể thấy, cách tính thuế thu nhập cá nhân được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất khác nhau đối với từng nguồn thu nhập nộp thuế thu nhập cá nhân, và khác nhau đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú. Tuy nhiền nhìn chung đều xác định theo công thức:

Thuế thu nhập cá nhân =  thu nhập tính thuế x thuế suất.

 

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.